Hiển thị các bài đăng có nhãn dich-vu-ly-hon. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dich-vu-ly-hon. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 5 tháng 9, 2016

Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn cho con của cha mẹ?

Quyền yêu cầu ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai tư vấn thủ tục ly hôn người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Quyền yêu cầu ly hôn của người chồng bị hạn chế trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
1. Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn cho con của cha mẹ?
Ngoài ra, Luật hôn nhân và gia đình 2014 còn quy định cha mẹ, người thân thích khác  có quyền yêu cầu ly hôn. Đây là một quy định mới của Luật Hôn nhân và Gia đình liên quan tới quyền liên quan quyền yêu cầu ly hôn. Theo đó, “Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, thủ tục xin ly hôn làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ”.

Chủ thể mới có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là: Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là ly hôn nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
2. Ý nghĩa của quy định về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn cho con của cha mẹ
Quy định này nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho một trong hai bên vợ, chồng bị tâm thần, mắc bệnh không làm chủ được hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình. Theo đó, cha mẹ hoặc người thân thích khác của họ có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn cho họ. Quy định này hoàn toàn hợp lý bởi vì trong thực tế xét xử đã xảy ra nhiều trường hợp, một bên bị tâm thần, dịch vụ ly hôn bên kia nộp đơn xin ly hôn, khi đó người nộp đơn vừa là nguyên đơn vừa là người đại diện theo pháp luật của bị đơn. Điều này không đảm bảo công bằng, có khả năng gây thiệt thòi cho người đang bị tâm thần, vốn có quyền lợi đối lập với người kia trong vụ ly hôn.
Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn từ phía chủ thể mới này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Như vậy, theo quy định của Luật Hôn nhân và dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh gia đình 2014 thì bố mẹ hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn cho con nếu đáp ứng điều kiện nêu trên.

Tòa án nào giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Khi cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, luật sư giải quyết ly hôn mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài thì ly hôn chính là giải pháp giải thoát cho hai vợ chồng. Hiện nay, ly hôn không còn quá xa lạ trong xã hội, tuy nhiên những vấn đề ly hôn có yêu tố nước ngoài thường là những vấn đề không phải ai cũng biết, vậy cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài, thủ tục ly hôn đơn phương giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài ở đâu?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, xem xét việc công nhận hoặc không công nhận bản án, tư vấn ly hôn quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Bên cạnh đó, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Như vậy, tùy theo hoàn cảnh cụ thể mà đương sự có thể làm đơn xin ly hôn nộp tới Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp Tỉnh nơi người vợ/chồng đang cư trú. Cùng với đơn xin ly hôn, cần nộp kèm các giấy tờ khác có liên quan đến việc ly hôn như giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của các con, giấy tờ liên quan đến tài sản (để giải quyết phần tài sản).
Đồng thời, căn cứ khoản 1 – Điều 35 – Bộ luật Tố tụng dân sự quy định Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân thủ tục xin ly hôn có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm c – khoản 1 – Điều 36 – Bộ luật Tố tụng dân sự quy định:Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam.
Do vậy,  Nếu bị đơn (người bị kiện) có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;
Nếu bị đơn (người bị kiện) tư vấn ly hôn đơn phương  không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Thủ tục ghi chú kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ly hôn đơn phương hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài chỉ được công nhận ở Việt Nam khi có đủ điều kiện và các bên tiến hành thủ tục ghi vào sổ kết hôn ở Việt Nam.
Điều kiện việc kết hôn được công nhận tại Việt Nam:
– Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nước ngoài;
–  Vào thời điểm kết hôn, các bên tuân theo quy định về điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Nếu trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu dịch vụ tư vấn ly hôn công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam.

Hồ sơ ghi chú kết hôn gồm các giấy tờ sau:
Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định;
Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.
Trong trường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của dịch vụ ly hôn đơn phương  nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thẩm quyền ghi chú kết hôn
Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc kết hôn – ghi chú kết hôn).  Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện. Hoặc Cơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn của công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận.
Trình tự giải quyết hồ sơ ghi chú kết hôn
Trình tự giải quyết hồ sơ ghi vào sổ kết hôn được quy định tại Điều 10 Thông tư số 02/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 126/2014/ NĐ-CP.  Cụ thể như sau:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp thẩm tra các giấy tờ trong hồ sơ. Nếu công dân Việt Nam cư trú trong nước tại thời điểm làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì kiểm tra, thủ tục ly hôn nhanh nhất đối chiếu với hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân đó. Trường hợp công dân Việt Nam được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại địa bàn tỉnh khác, thì Sở Tư pháp có văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã cho ý kiến về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đề nghị kiểm tra, đối chiếu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, Sở Tư pháp nơi nhận được yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và có văn bản trả lời.
Sau khi kiểm tra, đối chiếu hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của pháp luật, nếu việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không đúng trình tự, thủ tục thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh, làm rõ. Trường hợp kết quả xác minh cho thấy các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình vào thời điểm yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp vẫn tiến hành ghi chú kết hôn.
Việc từ chối ghi vào sổ kết hôn phải được trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu Việc kết hôn không bảo đảm điều kiện như trên hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, luật sư tư vấn ly hôn tẩy xóa để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, kết hôn, ghi vào sổ việc kết hôn. UBND cấp xã không xin ý kiến Sở Tư pháp trước khi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân và công dân Việt Nam không đủ điều kiện kết hôn vào thời điểm yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được xác nhận không đúng.

Như vậy, mối quan hệ hôn nhân của công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài được giải quyết ở nước ngoài chỉ được pháp luật Việt Nam thừa nhận khi hoàn tất thủ tục ghi chú kết hôn.

Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2016

Phạm vi ủy quyền trong giải quyết ly hôn

ly hôn  là một quyết định hệ trọng của mỗi cặp vợ chồng khi không thể cố gắng hàn gắn mối quan hệ. Nó cũng là một trong những quan hệ dân sự gắn liền với quyền nhân thân của mỗi con người. Trong các quy định của Luật Dân sự có quy định về hình thức đại diện theo ủy quyền, đây là hình thức thay mặt trong việc tham gia giải quyết các vụ án dân sự. Vậy việc giải quyết ly hôn có thể ủy quyền hay không và phạm vi của nó như thế nào?
Phạm vi ủy quyền trong giải quyết ly hôn như thế nào ?
Điều 24 Bộ Luật Dân sự (BLDS): “Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, dịch vụ ly hôn không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Điều 42 BLDS quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn”

Khi giải quyết ly hôn, có nhiều cặp vợ chồng vì nhiều lý do, cố tình tránh gặp mặt nhau, nhiều người không muốn nói chuyện, trao đổi, thỏa thuận gì với đối phương; đối phương muốn như thế nào, quyết định ra sao đều đồng ý hết và coi đó là lý do để không cần đến tòa. Vậy, có thể giải quyết ly hôn mà không cần đến tòa được không?
Câu trả lời là không, vì trong bất ký trường hợp nào, đương sự dù có mong muốn hay không cũng phải có trách nhiệm phải dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh đưa ra lời khai của mình. Nếu thực sự không thể, không muốn tham gia phiên tòa thì có duy nhất một cách là làm thủ tục chứng thực chữ ký của mình tại cơ quan tư pháp của UBND quận (huyện) về những nội dung mong muốn (từ bỏ). Để được tòa án chấp thuận và ra quyết định xét xử (giải quyết) ly hôn vắng mặt.
Quyền ly hôn là quyền nhân thân của mỗi cá nhân, nên không thể chuyển giao cho người khác, có nghĩa là không được thủ tục ly hôn ủy quyền cho người khác giải quyết ly hôn thay cho mình.

Xung quanh phạm vi ủy quyền trong việc ly hôn, có nhiều ý kiến cho rằng không thể ủy quyền trong bất kỳ trường hợp nào. Tuy nhiên trên thực tế nhiều vụ việc tranh chấp tài sản sau ly hôn của hai vợ chồng, một trong hai người hoàn toàn có thể ủy quyền cho luật sư thay mặt mình khi giải quyết vấn đề tài sản. Điều đó có nghĩa là Tòa án chỉ tham gia vào việc ra phán quyết về việc thuê luật sư ly hôn có đồng ý cho ly hôn hay không, các vấn đề khác liên quan đến con cái, tài sản có thể tự thỏa thuận với nhau. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa giải quyết, lúc này họ hoàn toàn có quyền ủy quyền cho người đại diện của mình.

Phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn

thủ tục xin ly hôn  là việc nam – nữ chấm dứt mối quan hệ vợ chồng. Theo quy định của Pháp luật, khi ly hôn vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về tất cả, kế cả việc phân chia tài sản. Vậy căn cứ vào đâu để phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn?
Gia đình là một phần quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội, là một hình ảnh thu nhỏ cơ bản nhất của xã hội. Vì thế, khi vợ chồng quyết định ly hôn không chỉ ảnh hưởng đến gia đình họ, mà còn ảnh hưởng đến xã hội. Để đề cao vai trò của gia đình, trách nhiệm của mỗi cá nhân với gia đình, và bảo vệ quyền lợi của mỗi thành viên trong gia đình, Luật Hôn nhân gia đình đã đưa ra những quy định cụ thể về việc này, đặc biệt là phân chia tài sản.
Theo quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành, tư vấn ly hôn đơn phương tùy trường hợp, phân chia tài sảngiữa vợ chồng khi ly hôn Tòa án sẽ áp dụng một trong hai căn cứ sau: theo thỏa thuận giữa vợ chồng hoặc theo luật định

Phân chia tài sản theo thỏa thuận giữa vợ chồng
Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản. Thỏa thuận ấy có thể được thực hiện một trong hai giai đoạn sau:
Thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân:
Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, thỏa thuận việc phân chia tài sản này phải lập thành văn bản và công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của Pháp luật.
Việc phân chia tài sản theo nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng trong trường hợp này chỉ áp dụng khi thỏa các điều kiện sau: có thỏa thuận phân chia tài sản và không bị Toà án tuyên bố vô hiệu toàn bộ.
2. Thỏa thuận tại thời điểm ly hôn:
Vợ chồng tự thỏa thuận và tự giải quyết việc phân chia tài sản, thủ tục ly hôn đơn phương không cần nhờ đến sự phân xử của Tòa án và cũng không cần lần lập văn bản.
Phân chia tài sản theo luật định
Phân chia tài sản theo luật định chỉ áp dụng trong những trường hợp sau đây:
Không có thỏa thuận phân chia tài sản giữa vợ chồng; hoặc,
Giữa vợ chồng có văn bản thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân, nhưng bị vô hiệu.
Phân chia tài sản của vợ chồng theo luật định sẽ theo nguyên tắc sau đây: tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.  Nhưng cũng phải tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ và chồng được chia:
Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, tư vấn thủ tục ly hôn duy trì và phát triển khối tài sản chung;
Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Các trường hợp khác khi phân chia tài sản:
Trong trường hợp có thỏa thuận, nhưng chỉ bị vô hiệu một phần thì có thể giải quyết như sau: nội dung không bị vô hiệu vẫn được áp dụng. Còn nội dung bị vô hiệu thì được áp dụng theo luật định.

Lưu ý: khi phân chia tài sản chung của vợ chồng, thủ tục xin ly hôn Tòa án phải xác định vợ chồng có quyền và nghĩa vụ về tài sản với bên thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Tòa án sẽ xem xét và đưa ra quyết định tùy trường hợp cụ thể.

Quy định về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

Việc ghi vào sổ hộ tịch việc dịch vụ ly hôn đơn phương  đã được giải quyết ở nước ngoài được áp dụng đối với Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
Các trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài:
Công dân Việt Nam đã ly hôn thủ tục ly hôn nhanh nhất ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam và có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc làm thủ tục kết hôn;
Công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
Người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam;
Các trường hợp đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã giải quyết ở nước ngoài
Hồ sơ ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài bao gồm:
Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn luật sư tư vấn ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo mẫu quy định;

Bản sao bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao bản thỏa thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành; bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận việc ly hôn;
Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;
Bản sao giấy tờ để chứng minh thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn.
Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp có thẩm quyền.
Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền.
Đối với trường hợp đã qua nhiều lần luật sư giải quyết ly hôn  thì chỉ làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn gần nhất.
Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp gửi văn bản xin ý kiến Bộ Tư pháp về điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, kèm theo 01 bộ hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét, thẩm tra hồ sơ và điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn.
Nếu xét thấy bản án, quyết định ly hôn, tư vấn ly hôn bản thỏa thuận ly hôn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 41 của Nghị định này và việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn là đúng thẩm quyền thì Bộ Tư pháp gửi văn bản đồng ý cho Sở Tư pháp thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn theo quy định của Nghị định này.
Nếu yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không đủ điều kiện hoặc không đúng thẩm quyền thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp, có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Bộ Tư pháp thì Sở Tư pháp ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho người yêu cầu giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo mẫu quy định. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không đúng thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn thì phải trả lời bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho người yêu cầu, không trả lại lệ phí.

Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2016

Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn

Trong trường hợp người có nghĩa vụ dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh cấp dưỡng từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
+ Xử lý hành chính: Xử phạt hành vi không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng không được quy định trực tiếp trong văn bản pháp luật. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự thì hành vi “Không thực hiện công việc phải làm … theo bản án, quyết định” của tòa án có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng. Như vậy, trong trường hợp đã có bản án, quyết định của tòa buộc 1 người phải thực hiện thủ tục ly hôn nghĩa vụ cấp dưỡng mà người đó không thực hiện thì sẽ bị xử lý theo quy định này.

+ Xử lý hình sự: Theo quy định tại Điều 152 Bộ Luật hình sự “Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, thuê luật sư ly hôn cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.
Theo quy định tại Khoản 8.4, 8.5 Điều 8, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC về việc hướng dẫn áp dụng các quy định tại chương XV “Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Bộ luật hình sự năm 1999 thì:
“8.4 Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về “tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng” khi có đầy đủ các dấu hiệu sau đây:
a) Người vi phạm phải là người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
b) Người vi phạm từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng;
c) Việc từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng đã gây hậu quả nghiêm trọng (tức là làm cho người được cấp dưỡng lâm vào ly hôn đơn phương tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe như: ốm đau, bệnh tật, v.v…). Trong trường hợp chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì người vi phạm phải đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
8.5 Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm này cần lưu ý, nếu đã có bản án, quyết định của Toà án buộc người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ của mình mà người đó vẫn cố tình không chấp hành, mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 304 BLHS về tội không chấp hành án.”

Cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn là nghĩa vụ mà cha/mẹ- người không trực tiếp nuôi con phải thực hiện. Trong trường hợp dịch vụ tư vấn ly hôn người đó trốn tránh hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy vào mức độ vi phạm của hành vi. Và quan trọng hơn cả, việc lẩn tránh, từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng gây ảnh hưởng rất lớn tới mối quan hệ gia đình, nhất là quan hệ cha-con, mẹ- con.

Chủ thể có quyền thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn

Những điểm khác biệt dưới đây giúp thủ tục ly hôn đơn phương chúng ta dễ dàng phân biệt giữa thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.
a. Chủ thể có quyền thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn
Thuận tình ly hôn thì Pháp luật không hạn chế quyền ly hôn đối với cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, trong trường hợp đơn phương ly hôn thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
b. Thỏa thuận khi thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn
Để thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn, thì vợ chồng phải tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân, đồng thời phải thỏa thuận tư vấn thủ tục ly hôn về việc chăm sóc con và phân chia tài sản chung, nợ chung. Sự thỏa thuận này phải đảm bảo quyền lợi của vợ và con.
Ngược lại, nếu một trong hai bên không tự nguyện ly hôn và không thống nhất về việc phân chia tài sản, nợ chung hay nuôi con thì đây là trường hợp đơn phương ly hôn.
c. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn
Người nộp đơn thuận tình ly hôn sẽ nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án một trong hai nơi vợ hoặc chồng cư trú.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thủ tục xin ly hôn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân của bên không đồng ý ly hôn hiện đang cư trú.
d. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn
Đối với ly hôn thuận tình, sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày, Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án mở phiên hòa giải. Trong 7 ngày làm việc, nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Còn với trường hợp đơn phương ly hôn thì sau 5 ngày nhận đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, ly hôn thông báo để đương sự nộp tiền án phí và người nộp đơn phải giao biên lai nộp án phí tạm ứng để Tòa án xử lý vụ án. Tòa án tiến hành hòa giải và trường hợp hòa giải không thành thì mở phiên tòa xét xử. Thời gian giải quyết là 4 tháng, kể cả trường hợp phức tạp thì chỉ được kéo dài thêm 2 tháng.
e. Tính pháp lý của quyết định thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn
Trong trường hợp công nhận thuận tình ly hôn thì sau 7 ngày kể từ ngày hòa giải, nếu hai bên vợ, chồng không thay đổi ý kiến thì sẽ được Tòa án công nhận ly hôn.
Tuy nhiên, trong trường hợp đơn phương ly hôn thì sau khi có bản án của Tòa nếu đương sự không đồng ý có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án.

Như vậy, thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn có nhiều điểm khác biệt, tùy hoàn cảnh, mà mỗi cá nhân tự lựa chọn cho dịch vụ ly hôn mình hình thức ly hôn phù hợp. Chúng ta cũng cần lưu ý, có khá nhiều trường hợp mà chúng ta rất cần sự tư vấn chuyên nghiệp của Luật sư để có thể hoàn thành thủ tục một cách suôn sẻ và nhanh chóng.

Những vấn đề cần giải quyết khi ly hôn

Ly hôn là một sự kiện dẫn tới một thay đổi luật sư tư vấn ly hôn rất lớn trong cuộc sống của hai người đã từng là vợ-chồng được pháp luật công nhận. Ly hôn có thể tiến hành một cách dễ dàng khi có sự đồng thuận của cả hai bên. Nhưng cũng không ít trường hợp việc ly hôn rất khó khăn, mất nhiều thời gian do hai vợ chồng có sự tranh chấp. Tuy nhiên, khi cuộc không chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, và bạn quyết định ly hôn thì dù bạn thuộc trường hợp nào chăng nữa, việc tìm kiếm sự tư vấn của luật sư cũng là một sự lựa chọn khôn ngoan để luật sư giải quyết ly hôn giảm thiểu những căng thẳng và thời gian phải bỏ ra để theo đuổi thủ tục ly hôn. Phan Law Vietnam luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

Những vấn đề cần giai quyết khi ly hôn ?
Thứ nhất, về vấn đề quan hệ hôn nhân: hai bên có đồng ý ly hôn không hay chỉ một bên đồng ý;
Thứ hai, về vấn đề con chung: các con sẽ do ai trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con tiến hành ra sao, bên không trực tiếp tư vấn ly hôn nuôi con có quyền thăm nuôi ra sao?, việc hạn chế quyền thăm nuôi con trong trường hợp nào;
Thứ ba, về vấn đề tài sản chung: tài sản chung là những tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp được tặng cho, thừa kế riêng. Tài sản chung bao gồm cả các khoản nợ chung giữa hai người. Tài sản chung và nợ chung hai bên có tự thỏa thuận được hay không? Hay phải nhờ tòa giải quyết? Nếu Tòa giải quyết thì án phí thế nào?;
Khi đã có quyết định về các vấn đề nêu trên, bạn có thể bắt đầu tiến hành thủ tục. Hồ sơ, các giấy tờ cần chuẩn bị tùy thuộc vào bạn thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn.
Trường hợp thuận tình ly hôn
Bạn gửi hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp thủ tục xin ly hôn quận/huyện nơi cư trú của một trong hai vợ chồng, gồm:
– Đơn thuận tình ly hôn;
– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Bản sao giấy khai sinh của các con chung;
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung;
– Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân của cả 2 người, sổ hộ khẩu.
Trường hợp đơn phương ly hôn
Hồ sơ cần gửi tới Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi người không đồng ý ly hôn cư trú, gồm:
– Đơn đơn phương ly hôn;
– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Bản sao giấy khai sinh của các con chung;
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung;
– Bản sao chứng minh nhân dân của cả 2 người, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận nơi cư trú của cơ quan công an.
Thời gian để giải quyết 1 vụ án ly hôn sẽ từ 04-06 tháng. Trong một số trường hợp quá phức tạp có thể lâu hơn. Cũng có những trường hợp chỉ mất khoảng hơn 01 tháng để hoàn thành thủ tục ly hôn.

Ly hôn là bước ngoặt đối với các thành viên đã từng là gia đình, tư vấn ly hôn đơn phương  có thể sẽ là giai đoạn khó khăn nhất đói với vợ, chồng. Bởi vậy, không nên  để giai đoạn tiến hành thủ tục ly hôn gây ra cho bạn quá nhiều căng thẳng, mệt mỏi. Khi muốn ly hôn, ít nhất bạn cũng nên có một buổi tư vấn trực tiếp tại văn phòng luật sư hoặc gọi điện tư vấn, việc đó sẽ mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích để giữ được quyền lợi cho mình nhiều nhất hoặc Văn phòng luật sư sẽ hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục ly hôn để tiết kiệm thời gian, công sức và tránh sự căng thẳng không đáng có cho bạn.