Thứ Năm, 1 tháng 9, 2016

Chủ Nhật Buồn - Mai Fin

nhạc chuông  Chủ Nhật Buồn của Mai Fin sẽ là một bài nhạc chuông thật sôi động với giai điệu vui tươi. Hãy tự làm cho ngày chủ nhật buồn của mình trở nên thật ý nghĩa hơn nào.
Hãy bỏ hết những điều không đáng trong cuộc sống của mình. Ăn mặc thật sành điệu, trang điểm thật xinh xắn bước xuống phố làm tất cả những điều bạn muốn. Xem phim một mình, tại sao lại không thể. Giữ mãi cảm xúc đau buồn về một cuộc tình đã qua chỉ làm chúng ta trở nên chán ngắt. Chẳng ai muốn lạ gần một cô gái cứ mãi cố chấp như vậy đâu. Nhớ nhé các cô gái.
Cùng nghe và tải về máy của mình làm nhạc chuông  cho điện thoại của mình nhé.

Chủ nhật buồn em bước một mình ,em đi xem phim một mình ,ngủ hay tỉnh giấc cũng một mình, dạo trên phố kỷ niệm một mình
Chủ nhật buồn xuống phố một mình , em giấu nỗi nhớ này một mình , vì anh đã lỡ làng cuộc tình . Giờ em ôm nỗi đau riêng mình
Chủ nhật buồn chán thế
Chủ nhật buồn cô đơn
Chủ nhật buồn mình em
I will forget you tonight
Chủ nhật buồn chán thế
Chủ nhật buồn cô đơn
Chủ nhật buồn mình em
I will forget you tonight
Khi anh ra đi em đã tự hỏi nhiều lần , anh đã chẳng cần , thì thôi em không nên hối tiếc
Khi vui bên ai xin em hãy nhớ một điều , chẳng có gì nhiều , từ nay em sẽ quên anh

Thường xuyên truy cập tải nhạc chuông  để cập nhật những bản nhạc chuông hay nhất, nhạc chuông độc đáo về cho dế yêu của bạn

Mã số mã vạch ngày càng đóng vai trò quan trọng

Mã số mã vạch (MSMV) ngày càng đăng ký bản quyền nhãn hiệu giá rẻ đóng vai trò quan trọng trong việc đưa hàng hóa của nhà sản xuất tới người tiêu dùng.
I. Phạm vi cung cấp dịch vụ
Cung cấp cho Quý Khách hàng dịch vụ đăng ký mã số mã vạch đối với sản phẩm hàng hóa:
- Soạn thảo bộ hồ sơ phục vụ cho việc đăng ký mã số mã vạch;
- Thay mặt Quý Khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi Quý Khách hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch;
- Thay mặt Quý Công ty nhận mã số, đăng ký sở hữu trí tuệ nhanh nhất bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch và bàn giao cho Quý Khách hàng.
II. Thời hạn xin giấy phép mã số, mã vạch.
- Theo quy định hiện hành, thời hạn cấp mã số là 02-05 ngày kể từ ngày đăng ký, và Quý Khách hàng có thể sử dụng để in trên bao bì sản phẩm.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch sẽ được gửi tới Quý Khách hàng trong vòng 01 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
III. Cung cấp các tài liệu cần thiết để đăng ký.
Quý Khách đăng ký mã số mã vạch qua dịch vụ, Quý Khách vui lòng chuẩn bị và cung cấp cho chúng tôi các tài liệu sau đây đăng ký mã số mã vạch nhanh nhất để lập thành bộ hồ sơ xin cấp phép:

+ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty (02 bản sao có chứng thực);
+ Liệt kê sản phẩm để áp mã vạch
+ Giấy Ủy quyền theo mẫu (Gửi lại cho khách hàng khi nhận được yêu cầu dịch vụ).
Thủ tục đăng ký mã số mã vạch
Thủ tục đăng ký mã số mã vạch. Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải gia nhập EAN Việt Nam.
EAN Việt Nam sẽ cấp mã M cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm.
Để được là thành viên của EAN Việt Nam, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí gia nhập và phí hàng năm. Hai loại phí này do đăng ký bản quyền phần mềm nhanh nhất đại hội các thành viên quyết định, được ghi trong điều lệ của EAN Việt
Nam và có thể thay đổi sau một thời gian áp dụng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn. Những sản phẩm khác nhau về tính chất (ví dụ như bia và nước ngọt), về khối lượng, về bao gói… đều phải được cho những mã số mặt hàng khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được chi phí đăng ký bảo hộ thương hiệu cải tiến (thay đổi trọng lượng, cách bao gói…) đều phải được cấp mã mặt hàng mới
Tư vấn thủ tục đăng ký mã vạch hàng hóa:
1. Hồ sơ gồm có:
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
+ Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định
+ Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam theo mẫu quy định
+ Bản đăng ký sử dụng MSMV (theo mẫu quy định)
2. Nộp hồ sơ tại:
- Hoặc thông qua Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch có số Điện thoại: 0983367068
- Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam/ Chi cục Tiêu chuần Đo lường Chất lượng
3. Thời gian giải quyết:

- Thời gian cấp mã số tạm thời 2 ngày, chi phí đăng ký bản quyền logo cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch 01 thángkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Công việc thực hiện đăng ký nhãn hiệu

Liên quan đến việc đăng ký bản quyền nhãn hiệu nhanh nhất  cho sản phẩm và dịch vụ thuộc nhóm 35 tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam, Luật sư xin được tư vấn sơ bộ thủ tục đăng ký cũng như chi phí cho công việc này, như sau:
1. Công việc thực hiện đăng ký nhãn hiệu:
SB law nhận được ủy quyền, thay mặt là đại diện sở hữu trí tuệ của Quý Công ty tại Cục Sở hữu trí tuệ (“Cục SHTT”), công việc của chúng tôi sẽ bao gồm:
- Tư vấn về mọi vấn đề liên quan đến việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Chuẩn bị Đơn, ký đơn (với tư cách là đại diện được uỷ quyền của Qúy công ty) và đi nộp Đơn tại Cục SHTT;
- Thông báo về việc nộp đơn với Qúy công ty ngay sau khi nộp đơn;
- Nhận tất cả các Thông báo từ Cục SHTT liên quan đến đơn và thông báo đến Qúy công ty;
- Xử lý tất cả các thiếu sót liên quan đến Đơn (nếu có yêu cầu từ Cục SHTT);
- Tư vấn các giải pháp để vượt qua từ chối của Cục SHTT (nếu Đơn bị từ chối bảo hộ);
- Theo dõi tiến trình của Đơn và thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ thường xuyên cập nhật tình trạng cho Qúy công ty cho đến khi có kết luận cuối cùng của Cục SHTT về việc bảo hộ nhãn hiệu;
- Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu sau khi cấp bằng (nếu có Giấy chứng nhận).

2. Chi phí thực hiện đăng ký:
Theo qui định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-Xơ phiên bản 10. Phí đăng ký nhãn hiệu sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được chỉ định trong Đơn. Theo đó, chúng tôi xin được báo giá chi phí đăng ký cho nhãn hiệu cho sản phẩm thực phẩm nhóm trong trường hợp đơn suôn sẻ, sẽ được tính cụ thể như sau:
- Phí đăng ký nhãn hiệu:
Đăng ký cho 01 đơn có 01 nhóm và dưới 06 sản phẩm/dịch vụ
Là: 3.700.000 - Bằng chữ: Ba triệu bẩy trăm ngàn đồng chẵn
(Nếu đăng ký cho nhiều nhóm thì đăng ký mã số mã vạch nhanh nhất phí sẽ tăng theo. Do vậy người đăng kỹ cần liệt kê sản phẩm dịch vụ cần đăng ký sao cho phù hợp với chiến lược phát triển)
3. Thủ tục và thời gian đăng ký nhãn hiệu:
Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm. Theo qui định, qui trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau (i) thẩm định hình thức (1-2 tháng), (ii) công bố Đơn trên Công báo (2 tháng); (iii) thẩm định nội dung (9-12 tháng); và (iii) cấp và thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm  công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).
Trước tiên, đơn sẽ được thẩm định về hình thức xem có đáp ứng các yêu cầu về mặt hình thức không, ví dụ như Người Nộp Đơn đã nộp đủ các tài liệu cần thiết chưa, phân nhóm các sản phẩm/dịch vụ có chính xác không... Kết quả của thẩm định hình thức sẽ có trong vòng 1 đến 2 tháng kể từ khi nộp đơn và Cục SHTT sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và gửi cho Người Nộp Đơn.
Sau khi có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong 2 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận Đơn hợp lệ, Đơn sẽ được hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung. Mục đích của giai đoạn này là xem xét xem nhãn hiệu xin đăng ký có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật không.
+ Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho Người Nộp Đơn;
+ Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này.
Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận hồ sơ đăng ký bản quyền logo  sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.
4. Các tài liệu cần thiết để nộp đơn:
Để nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Quý Công ty chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin/tài liệu sau đây:
+ Mẫu nhãn hiệu.
+ Danh mục sản phẩm cụ thể xin đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu.

+ Tên và địa chỉ liên hệ.

Bảo hộ nhãn hiệu trong TPP

Bảo hộ nhãn hiệu trong TPP. TPP là thủ tục đăng ký bản quyền nhãn hiệu công ty hiệp định thương mại xuyên thái bình dương, được 12 quốc gia trong vùng ký kết.
Phần nhãn hiệu nằm trong chương sở hữu trí tuệ của Hiệp định, phần nhãn hiệu có một số thông tin quan trọng như sau:
1. Về đối tượng bảo hộ: Hiệp định quy định các quốc gia thành viên phải bảo hộ cả nhãn hiệu âm thanh và nỗ lực để bảo hộ nhãn hiệu mùi, hiện tại Việt Nam mới có cơ chế bảo hộ nhãn hiệu bằng những dấu hiệu nhìn thấy được, mùi vị và âm thanh chúng ta chưa có cơ chế bảo hộ. Nếu Việt Nam là thành viên chính thức, đăng ký sở hữu trí tuệ ở đâu chúng ta phải sửa quy định về vấn đề này.
2. Xây dựng hệ thống quản lý điện tử nhãn hiệu: Các quốc gia thành viên phải xây dựng hệ thống thông tin điện tử bao gồm dữ các liệu trực tuyến có thể truy cập được, hệ thống cơ sở dữ liệu gồm đơn đăng ký nhãn hiệu và văn bằng bảo hộ.
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được hệ thống truy cập cơ sở dữ liệu, tuy nhiên, khả năng truy cập còn hạn chế do vấn đề kỹ thuật.
3. Vấn đề li-xăng nhãn hiệu: TPP quy định rằng hợp đồng li-xăng nhãn hiệu vẫn có hiệu lực dù không phải đăng ký, thủ tục đăng ký mã số mã vạch việc sử dụng nhãn hiệu của bên nhận li-xăng cũng được coi là chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng.
Theo quy định của luật SHTT Việt Nam khi li-xăng nhãn hiệu, không nhất thiết phải đăng ký với Cục SHTT, tuy nhiên, hợp đồng li-xăng nhãn hiệu sẽ chỉ phát sinh hiệu lực với bên thứ 3 khi được đăng ký.

4. Giải quyết vấn đề tên miền xung đột với nhãn hiệu: TPP có quy định nếu tên miền (domain name) có gắn đuôi quốc gia mà trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã được bảo hộ thì quốc gia thành viên cần phải có một cơ chế giải quyết tranh chấp dựa theo quy định hoặc mô phỏng quy định của Tổ chức Tên miền Internet (ICANN.
Bên cạnh đó, các quốc gia thành viên cũng cần phải xây dựng cơ chế giải quyết một cách công bằng, không quá đề cao việc đăng ký bản quyền bản quyền phần mềm ở đâu chống lại việc lợi dụng để thu lợi bất chính; phải xây dụng một cơ sở dữ liệu trực tuyến về thông tin liên quan đến người đăng ký tên miền để các chủ sở hữu nhãn hiệu có thể kiểm soát được thông tin.
Hiện nay, Việt Nam đã có các quy định về giải quyết tranh chấp tên miền với các quy định ở các văn bản sau:
- Theo Điều 76. Hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” của Luật Công nghệ thông tin.
- Theo Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền của Nghị định số 72/2013/NĐ ngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định về quản lý, công ty đăng ký bảo hộ thương hiệu uy tín cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Theo Điều 16. Quản lý tên miền ".vn" trong quá trình giải quyết tranh chấp của Thông tư số 24/2015/TT-BTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông  quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
Vì vậy, Việt Nam cũng có thể xem xét lại các quy định này xem đã phù hợp với đòi hỏi của TPP chưa?
6. Về sử dụng tên quốc gia trong chỉ dẫn thương mại.
TPP yêu cầu các quốc gia phải có các chế tài đối với việc sử dụng các tên quốc gia trong thương mại với mục tiêu gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Theo Luật SHTT Việt Nam, việc sử dụng tên công ty đăng ký bản quyền logo uy tín quốc gia gây nhầm lẫn về nguồn gốc hang hoá và dịch vụ trong nhãn hiệu là không được phép.

Tòa án có phải nhận đơn ly hôn nếu được gửi qua đường bưu điện?

Theo Khoản 14 Điều 3 Luật HNGĐ 2015 thì ly hôn là dịch vụ tư vấn ly hôn chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn chỉ là giải pháp sau cùng khi không còn khả năng hàn gắn lại cuộc sống vợ chồng- mục đích hôn nhân không đạt được.  Muốn chấm dứt hôn nhân thì chủ thể trong quan hệ hôn nhân cần làm gì? Đó là làm đơn ly hôn và nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu như giấy đăng ký kết hôn là xác nhận quan hệ hôn nhân được pháp luật thừa nhận thì Bản án hoặc quyết định ly hôn là bằng chứng xác nhận việc chấm dứt quan hệ hôn nhân. Vấn đề hôn nhân là vấn đề nhân thân của mỗi cá nhân, dịch vụ ly hôn đơn phương vậy nộp đơn ly hôn có bắt buộc có quyền nộp đơn không? Hôn nhân là mối quan hệ dân sự do đó sẽ do Luật Dân sự và Luật Tố tụng dân sự điều chỉnh, quy định về thủ tục ly hôn.  Theo Điều 167 Luật TTDS hiện hành thì Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Các phương thức nộp đơn ly hôn tới Tòa án
Có thể thấy Luật TTDS hiện hành quy định có hai phương thức thủ tục ly hôn nhanh nhất để nộp đơn tới Tòa. Cách thứ nhất đó là đương sự có thể nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền, cách thứ hai là có thể gửi đơn qua đường bưu điện. Thoạt nghĩ, cách thức thứ hai được ít người biết đến. Mặc dù Luật quy định như vậy nhưng thực tế vẫn có thêm trường hợp đó là đương sự có thể ủy quyền cho một người khác đi nộp đơn. Mặc dù, vấn đề này thuộc về nhân thân mỗi cá nhân. Tuy nhiên, luật không cấm việc người khác đinộp đơn ly hôn thay cho đương sự. Do đó, cá nhân không phải là đương sự vẫn có thể nộp đơn ly hôn thay cho đương sự nếu có giấy ủy quyền. Bởi lẽ, nộp đơn ly hônkhông chắc rằng ly hôn sẽ xảy ra. Vì chủ thể trong quan hệ hôn nhân còn được Tòa mời lên giải quyết ít nhất là một, hai lần. Do đó, vẫn có thể suy nghĩ và đưa ra quyết định đúng đắn của mình khi ly hôn.
Giải quyết việc ly hôn nếu nhận được đơn ly hôn qua đường bưu điện
Mặc dù, đương sự nộp đơn ly hôn trực tiếp, hoặc gửi đơn qua đường bưu điện, hoặc ủy quyền cho người khác đi nộp thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và luật sư tư vấn ly hôn có một trong các quyết định sau đây:
Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;
Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Trước khi đi nộp đơn ly hôn cần kiểm tra lại xem về hình thức nội dung đơn khởi kiện có phù hợp với quy định của Điều 164 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tóm lại việc nộp đơn ly hôn có thể bằng ba phương thức đó là: đương sự nộp trực tiếp, đương sự gửi đường bưu điện, luật sư giải quyết ly hôn hoặc đương sự ủy quyền cho người khác. Việc sử dụng phương thức nào đi chăng nữa không làm thay đổi nội dung đơn ly hôn cũng như thay đổi quá trình giải quyết ly hôn.

Mức án phí khi ly hôn

Mức án phí ly hôn phải nộp còn tùy thuộc dịch vụ ly hôn vào hình thức ly hôn là ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình, ly hôn có tranh chấp về tài sản hay không?
Căn cứ vào Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012 hướng dẫn án phí, lệ phí tòa án của Hội đồng thẩm phán TANDTC, Án phí cho một vụ ly hôn hiện nay là 200.000 đồng nếu không tranh chấp về tài sản.
Đối với những vụ việc có dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh tranh chấp về tài sản thì mức án phí được xác định theo giá ngạch như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp
Mức án phí
a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống
200.000 đồng
b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.
Mức đóng tạm ứng án phí và nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí
Mức đóng tạm ứng án phí đối với vụ án dân sự, thủ tục ly hôn kinh doanh thương mại
Căn cứ Khoản 4, Điều 25, Pháp lệnh án phí 2009: “ Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng mức án phí dân sự sơ thẩm; trong vụ án dân sự có giá ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm thuê luật sư ly hôn bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp mà đương sự yêu cầu giải quyết.”
Vì vậy:
Đối với với vụ án dân sự không có giá ngạch người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phải nộp 200.000 đồng;
Đối với với vụ án dân sự có có giá ngạch gười có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phải nộp tạm ứng án phí bằng 50% án phí dân sự sơ thẩm
Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí: Căn cứ khoản 1, ly hôn đơn phương Điều 25, Pháp lệnh án phí 2009 thì người khởi kiện xin ly hôn có nghĩa vụ đóng tạm ứng án phí dân sự  sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của mình.

Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn phần

Cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn là tư vấn ly hôn đơn phương  việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, là người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, là người gặp khó khăn túng thiếu theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, thủ tục ly hôn đơn phương con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại điều 119 Luật hôn nhân và gia đình thì người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. Cá nhân, tư vấn thủ tục ly hôn cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
Như vậy, sau khi ly hôn người có nghĩa vụ cấp dưỡng thủ tục xin ly hôn không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của mình đối với con, thì những cá nhân, cơ quan, tổ chức này có quyền gửi đơn yêu cầu lên Tòa án nơi người đó cư trú hoặc làm việc  để buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Trong trường hợp người có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành theo bản án, quyết định của Tòa, thì cá nhân, cơ quan, tổ chức trên đây có quyền làm đơn để yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện việc cưỡng chế thi hành bản án, ly hôn quyết định của Tòa đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của Luật thi hành án dân sự